Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 9/2026
Tháng 9/2026, IIP ước tăng 5,22% so với tháng trước và tăng 15,01% so với cùng kỳ năm trước. So với tháng trước, khai khoáng tăng 10,50%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 5,41%; sản xuất và phân phối điện tăng 2,10%; cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 0,88%.
Trong khu vực chế biến, chế tạo, một số ngành tăng đáng chú ý so với tháng trước gồm: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 13,30%; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc, thiết bị tăng 19,66%; sản xuất phương tiện vận tải khác tăng 2,53%. Ở chiều ngược lại, sản xuất sản phẩm thuốc lá giảm 14,94%; dệt giảm 3,67%; da và các sản phẩm có liên quan giảm 3,80%; sản xuất kim loại giảm 2,65%; sản xuất thiết bị điện giảm 4,28%.
So với cùng kỳ năm trước, sản xuất sản phẩm thuốc lá tăng 105,5%; sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 30,25%; phương tiện vận tải khác tăng 29,54%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 18,13%; sản xuất kim loại tăng 14,47%. Một số ngành giảm gồm da và các sản phẩm có liên quan giảm 20,85%; đồ uống giảm 0,28%; chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ giảm 0,86%; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế giảm 1,48%.
Chỉ số sản xuất công nghiệp quý III và 9 tháng năm 2026
Quý III/2026, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tăng 15,98% so với cùng kỳ năm trước và tăng 5,5% so với quý II/2026, cho thấy hoạt động sản xuất công nghiệp tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực.
So với quý trước, một số ngành ghi nhận mức tăng khá cao, gồm: sản xuất sản phẩm thuốc lá tăng 29,97%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 26,23%; công nghiệp chế biến, chế tạo khác tăng 21,66%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 12,64%; sản xuất trang phục tăng 6,15%; sản xuất, chế biến thực phẩm tăng 5,16%. Ở chiều ngược lại, một số ngành giảm so với quý II/2026, gồm: sản xuất và phân phối điện giảm 26,54%; sản xuất đồ uống giảm 10,42%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác giảm 8,48%; sản xuất kim loại giảm 8,33%; sản xuất xe có động cơ giảm 4,99%; khai khoáng giảm 1,87%.
Tính chung 9 tháng, IIP tăng 15,23%. Công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 15,47%, đóng góp 14,31 điểm phần trăm; sản xuất và phân phối điện tăng 12,75%, đóng góp 0,87 điểm phần trăm; cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 4,94%, đóng góp 0,05 điểm phần trăm; khai khoáng tăng 0,33%, đóng góp 0,003 điểm phần trăm.
Các ngành đóng góp chủ yếu
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 24,37%, đóng góp 8,61 điểm phần trăm vào mức tăng chung. Một số sản phẩm tăng mạnh gồm cụm camera điện thoại tăng 48,38%; loa tăng 3,7 lần; bảng điều khiển trò chơi video tăng 4,9 lần.
Sản xuất kim loại tăng 25,21% và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 22,33%, tổng cộng đóng góp 1,43 điểm phần trăm. Sản xuất phương tiện vận tải khác tăng 68,88%, đóng góp 1,01 điểm phần trăm; trong đó xe đạp, xe máy điện tăng 177,48% và flycam tăng 338,07%. Sản xuất xe có động cơ tăng 9,44%, đóng góp 1,39 điểm phần trăm.
Ngành da và các sản phẩm có liên quan giảm 11,07%, làm giảm 0,15 điểm phần trăm của IIP chung. Sản xuất trang phục tăng 4,84%; đồ uống tăng 3,27%; sản phẩm từ cao su và plastic tăng 4,39%; sản xuất thuốc tăng 3,27%.
Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Một số sản phẩm tăng cao: bảng điều khiển trò chơi video đạt 8.289,9 nghìn cái, 4,9 lần; bộ mô-đun camera điện thoại đạt 272,4 triệu sản phẩm, tăng 48,38%; bộ sản phẩm tổ hợp kim loại đạt 117,9 triệu sản phẩm, tăng 118,28%; loa đạt 6,9 triệu sản phẩm, tăng 3,7 lần; ô tô điện dòng cao cấp đạt 6.967 chiếc, tăng 40,04%; xe đạp, xe máy điện đạt 676,1 nghìn chiếc, tăng 2,7 lần.
Một số sản phẩm giảm: áo phông, áo may ô đạt 165,1 triệu chiếc, giảm 6,27%; giày dép có mũ bằng nguyên liệu dệt và có đế ngoài đạt 2,9 triệu đôi, giảm 46,04%; bột giặt và các chế phẩm dùng để tẩy rửa đạt 25.042 tấn, giảm 24,33%; thuốc kháng sinh giảm 3,52%; máy tính xách tay đạt 1,8 triệu chiếc, giảm 14%; tủ lạnh giảm 7,27%.
Lao động trong doanh nghiệp công nghiệp
Tại thời điểm 01/9/2026, lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp tăng 0,76% so với tháng trước và tăng 2,97% so với cùng thời điểm năm trước. So với cùng kỳ, lao động khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 8,06%; doanh nghiệp FDI tăng 10,76%; doanh nghiệp ngoài nhà nước giảm 31,18%.
Theo ngành, lao động sản xuất thiết bị điện tăng 64,86%; sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 12,38%; phương tiện vận tải khác tăng 1,66%; sản xuất kim loại tăng 8,55%. Một số ngành giảm gồm chế biến thực phẩm giảm 5,73%; sản xuất máy móc, thiết bị giảm 5,59%; sản phẩm thuốc lá giảm 53,73%; da và các sản phẩm liên quan giảm 11,94%; sản phẩm từ cao su và plastic giảm 3,29%.
Nguồn: Thống kê thành phố Hải Phòng