Năm
2026 là năm đầu tiên thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai
đoạn 2026 – 2030 của thành phố Hải Phòng, đặt nền móng cho việc thực hiện thắng
lợi những mục tiêu chiến lược mà Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ nhất,
nhiệm kỳ 2025 – 2030 đã đặt ra. Để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026, UBND thành phố đã thống nhất chủ đề công tác năm là “Chủ động thực
thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”, đồng thời đề ra 22 chỉ tiêu gồm:
(1)
Tốc độ tăng trưởng GRDP khoảng 13% so với năm 2025
(2)
GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đạt 7.944,5 USD/người (khoảng
201,6 triệu đồng/người).
(3)
Tỷ trọng đóng góp của kinh tế số trong GRDP đạt 31%.
(4)
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 15,5%, phấn đấu tăng 16%.
(5)
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 194.882 tỷ đồng; trong đó thu nội địa đạt
103.166 tỷ đồng, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 84.200 tỷ đồng.
(6)
Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt 363.000tỷ đồng.
Trong
năm 2026 thành phố dự kiến triển khai khoảng 1.025 dự án, gồm các dự án: đầu tư
ngoài ngân sách; đầu tư công sử dụng vốn ngân sách thành phố; đầu tư công sử dụng
vốn ngân sách Trung ương.
(7)
Kim ngạch xuất khẩu đạt 52 tỷ USD.
(8)
Sản lượng hàng hóa thông qua cảng đạt 238 triệu tấn.
(9)
Thu hút khách du lịch đạt 16,08 triệu lượt người.
(10)
Tỷ trọng đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào GRDP đạt 51,5%.
(11)
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt 10,6%.
(12)
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt từ 3,8 tỷ USD đến 4,3 tỷ USD.
(13)
Số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn đạt 60.195 doanh nghiệp; số doanh
nghiệp đăng ký thành lập tăng mới đạt 7.500 doanh nghiệp.
(14)
Chỉ số chuyển đổi số (DTI), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải
cách hành chính (PAR Index), Chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) thuộc top 5 địa phương
dẫn đầu cả nước, phấn đấu trong top 3.
(15)
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 39%.
(16)
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 56,8%.
(17)
Chỉ số phát triển con người đạt 0,795.
(18)
Số lượng căn nhà ở xã hội hoàn thành đạt 7.135 căn.
(19)
Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn tại
đô thị đạt 95%, tại nông thôn đạt 90%.
(20)
Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 32,63%.
(21)
Thành lập 8 - 10 đơn vị dân quân thường trực cấp tiểu đội, trung đội ở các xã,
phường, đặc khu được Bộ Quốc phòng công nhận trọng điểm về quốc phòng, an ninh.
(22)
Tỷ lệ điều tra khám phá các loại tội phạm đạt hơn 75%, các loại tội phạm rất
nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng đạt hơn 90%.
Nguồn:
Chinhphu.vn
Haiphong.gov.vn