Theo
Khoản 3 Điều 96, việc tiết lộ trái phép thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là
hành vi vi phạm pháp luật, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, có thể bị phạt tiền
từ 10 đến 20 triệu đồng.
Bên
cạnh đó, Điều 96 cũng quy định về nhiều hành vi vi phạm khác và mức xử phạt, cụ
thể như sau:
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi lưu trữ thông tin cá nhân của người khác thu thập
được trên môi trường mạng vượt quá thời gian quy định của pháp luật hoặc theo
thỏa thuận giữa hai bên.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không chấm dứt việc cho thuê chỗ
lưu trữ thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thông báo cho biết thông tin đang được lưu trữ là trái pháp
luật;
b) Không chấm dứt việc cung cấp cho
tổ chức, cá nhân khác công cụ tìm kiếm đến các nguồn thông tin số trong trường
hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho biết
nguồn thông tin số đó là trái pháp luật;
c) Không kiểm tra lại, đính chính hoặc
hủy bỏ thông tin cá nhân của người khác lưu trữ trên môi trường mạng trong quá
trình thu thập, xử lý, sử dụng thông tin khi có yêu cầu của chủ sở hữu thông
tin đó;
d) Cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân
chưa được đính chính khi có yêu cầu đính chính của chủ sở hữu thông tin đó;
đ) Cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân khi
đã có yêu cầu hủy bỏ của chủ sở hữu thông tin đó.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Truy nhập, sử dụng, tiết lộ, làm
gián đoạn, sửa đổi, phá hoại trái phép thông tin, hệ thống thông tin;
b) Không thực hiện các biện pháp cần
thiết để ngăn chặn việc truy nhập thông tin hoặc loại bỏ thông tin trái pháp luật
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi truyền đưa hoặc cho thuê chỗ
lưu trữ thông tin số;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định danh sách chủ sở hữu thuê chỗ lưu
trữ thông tin số;
d) Không bảo đảm bí mật thông tin của
tổ chức, cá nhân thuê chỗ lưu trữ thông tin số trừ các trường hợp cung cấp theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Không thực hiện các biện pháp quản
lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm thông tin cá nhân không bị mất, đánh cắp, tiết
lộ, thay đổi hoặc phá hủy khi thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của
người khác trên môi trường mạng;
e) Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ
chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của
pháp luật;
g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ,
sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy
tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;
h) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ,
sử dụng thông tin số nhằm quảng cáo, tuyên truyền hàng hóa, dịch vụ thuộc danh
mục bị cấm;
i) Ngăn chặn trái pháp luật việc
truyền tải thông tin trên mạng, can thiệp, truy nhập, gây nguy hại, xóa, thay đổi,
sao chép và làm sai lệch thông tin trên mạng;
k) Không tiến hành theo dõi, giám
sát thông tin số của tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
l) Không hợp tác, phối hợp điều tra
các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ
thông tin số của tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
m) Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước,
đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình mà chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự;
n) Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán
thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân;
o) Chiếm đoạt thư, điện báo, telex, fax hoặc
văn bản khác của người khác được truyền đưa trên mạng dưới bất kỳ hình thức
nào;
p) Cố ý lấy các thông tin, nội dung của
thư, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa trên
mạng;
q) Nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật;
r) Thu giữ thư, điện báo, điện tín trái pháp
luật.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không đảm bảo bí mật thông tin
riêng chuyển qua mạng viễn thông công cộng hoặc tiết lộ thông tin riêng liên
quan đến người sử dụng dịch vụ viễn thông;
b) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử
dụng thông tin, dịch vụ có nội dung đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; dâm ô, đồi
trụy, mê tín dị đoan, trái đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Mua bán hoặc trao đổi trái phép
thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ viễn thông;
b) Che giấu tên, địa chỉ điện tử của mình hoặc
giả mạo tên, địa chỉ điện tử của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thư điện tử, tin
nhắn.
6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử
dụng thông tin số để tuyên truyền sai trái, không đúng sự thật về chủ quyền
lãnh thổ quốc gia Việt Nam.
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tuyên truyền, kích động bạo lực;
truyền bá tư tưởng phản động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Cung cấp thông tin, hình ảnh vi phạm chủ
quyền quốc gia; xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm
dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình
sự.
Cùng
với đó, Nghị định số
174/2026/NĐ-CP quy định về những hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả. Trong đó, Khoản
8 Điều 96 quy định về những hình
thức xử phạt bổ sung, bao gồm:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch
vụ mạng xã hội từ 22 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại
các khoản 5, 6 và 7 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, g, h và q khoản 3,
điểm a khoản 4 và khoản 7 Điều này.
Khoản
9 Điều 96 quy định về những biện
pháp khắc phục hậu quả, bao gồm:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được
do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều
này;
b) Buộc thu hồi đầu số, kho số viễn thông
do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
c) Buộc thu hồi tên miền do thực hiện hành
vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
Nghị
định số
174/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026./.