|
TT
|
Tên bài toán
|
Hiện trạng
|
Câu hỏi khoa học công nghệ
|
Sản phẩm mới cần hình thành (dự kiến)
|
|
1
|
Phương thức nào để ước tính nhanh và cảnh báo sớm mô hình tăng trưởng kinh tế mới phục vụ điều hành
|
GRDP 6 tháng đầu năm 2026 tăng 11,33% (NQ11, mục I.2.1); GRDP và IIP quý II chưa đạt mục tiêu, cả 4 khu vực kinh tế tăng thấp hơn mục tiêu (NQ11, mục I.2.2). Công tác dự báo, phân tích, nhận diện điểm nghẽn còn chậm (NQ11, mục I.2.3.b). 9/30 công trình trọng điểm chậm giải phóng mặt bằng, thi công (NQ11, chú thích 1). Yêu cầu nâng cao hiệu quả khai thác IOC (NQ11, mục II.1.i). Số liệu thống kê có độ trễ theo quý; IOC chưa khai thác sâu cho điều hành kinh tế (nhận định, cần xác minh).
|
(1) Tổ hợp dữ liệu thay thế nào (hóa đơn điện tử, điện năng tiêu thụ tại KCN, sản lượng hàng qua cảng, kim ngạch hải quan, thu ngân sách, giải ngân Kho bạc) dự báo tốt nhất GRDP, IIP theo tháng?
(2) Mô hình nowcasting, học máy nào đạt sai số chấp nhận được với chuỗi số liệu ngắn sau hợp nhất Hải Phòng - Hải Dương?
(3) Phương pháp nào phát hiện sớm dự án lệch đường găng tiến độ, giải ngân?
(4) Kết nối, chia sẻ dữ liệu liên ngành an toàn qua LGSP như thế nào?
|
- Hệ thống điều hành kinh tế có khả năng nhận diện sớm xu hướng tăng trưởng;
- Mô hình ước tính GRDP, IIP hằng tháng; bảng điều hành kịch bản tăng trưởng tích hợp IOC và HPnet;
- Hệ thống cảnh báo sớm cho công trình trọng điểm, dự án hạ tầng KCN;…
|
|
2
|
Số hóa đất đai, hỗ trợ định giá đất và quản lý công tác giải phóng mặt bằng bằng công nghệ số
|
Chậm giải phóng mặt bằng, thi công: 9/30 công trình trọng điểm, 12/26 dự án hạ tầng KCN, 4/24 cụm công nghiệp, 32 dự án thuê đất, 9 dự án khu dân cư, khu đô thị; 6 dự án khu dân cư, khu đô thị chậm tính giá (NQ11, chú thích 1; lưu ý mục II.1.c trang 7 ghi 35 dự án thuê đất chậm tiến độ). Năm 2026 phải xác định giá đất cho 42 dự án, thu tiền sử dụng đất 36.200 tỷ đồng (NQ11, mục II.1.g). Phải hoàn thành CSDL đất đai "đúng, đủ, sạch, sống" trong năm 2026 (NQ11, mục II.1.d). Dữ liệu sau sáp nhập còn phân tán, cần tích hợp, thống nhất (ĐA, Phần II.2.a); riêng CSDL đất đai hai địa bàn cũ chưa đồng bộ (nhận định, cần xác minh).
|
(1) Chuẩn hóa, hợp nhất và làm sạch tự động dữ liệu địa chính từ hai hệ thống cũ như thế nào?
(2) Mô hình định giá hàng loạt (AVM) nào phù hợp khi dữ liệu giao dịch thiếu và giá kê khai thấp hơn thực tế?
(3) Ứng dụng ảnh vệ tinh, UAV và AI để cập nhật biến động sử dụng đất, tiến độ GPMB?
(4) Tổ chức dữ liệu không gian làm nền cho Bản sao số (Digital Twin)?
|
- CSDL đất đai thống nhất "đúng, đủ, sạch, sống";
- Hệ thống hỗ trợ định giá đất và bản đồ giá đất số;
- Hệ thống quản lý bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo từng thửa, công khai tiến độ;
- Lớp dữ liệu nền cho Digital Twin;
- Hệ thống theo dõi, cảnh báo các dự án có nguy cơ chậm; nguyên nhân; đơn vị chịu trách nhiệm; thời hạn xử lý; mức độ ảnh hưởng đến đầu tư, thu ngân sách.
|
|
3
|
Nền tảng cộng đồng cảng và logistics thông minh
|
Vận tải, kho bãi có tỷ trọng lớn nhưng chưa đạt kịch bản; mục tiêu kim ngạch xuất khẩu năm 2026 đạt 52 tỷ USD (NQ11, mục II.1.a). Đề án trung tâm logistics quốc tế phải báo cáo Chính phủ trong quý III/2026 (NQ11, mục II.1.k). Định hướng phát triển cảng thông minh, logistics thông minh (ĐA, Phần II.1.d). Dữ liệu giữa cảng, hải quan, hãng tàu, kho bãi, vận tải còn rời rạc (nhận định, cần xác minh).
|
(1) Kiến trúc dữ liệu và chuẩn chứng từ điện tử nào kết nối được các bên trong chuỗi?
(2) Thuật toán tối ưu hẹn giờ xe vào cảng, phân bổ bãi container, kết nối vận tải đa phương thức biển - sông - bộ - sắt?
(3) AI dự báo luồng hàng, thời gian tàu đến?(4) Cơ chế chia sẻ dữ liệu giữa các doanh nghiệp cạnh tranh nhau?
|
- Nền tảng cộng đồng cảng (Port Community System) Hải Phòng;
- Hệ thống quản lý, kết nối vận tải đa phương thức và dự báo luồng hàng;
- Bộ chỉ số hiệu quả logistics theo thời gian thực;
- Thí điểm chứng từ không giấy gắn với Khu thương mại tự do.
|
|
4
|
Cách thức nào để giải quyết hiệu quả tình trạng ngập úng đô thị trong điều kiện biến đổi khí hậu và đô thị hóa cao/nhanh
|
Hạ tầng thoát nước hiện tại chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và các kịch bản mưa cực đoan do biến đổi khí hậu gây ra. Công tác điều hành hiện nay chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, thiếu khả năng dự báo và mô phỏng chính xác.
|
1. Công nghệ dự báo và mô phỏng hiện đại nào giúp dự báo chính xác các điểm ngập cục bộ theo thời gian thực trước ít nhất 30-60 phút?
2. Kiến trúc hạ tầng đa tầng cần xây dựng, triển khai như thế nào nhằm tối ưu hóa năng suất không gian chứa và thoát nước tốt?
3. Mô hình quản trị ứng xử xã hội và các loại vật liệu xây dựng tự thoát nước nào giúp giảm thiểu tối đa tác động của ngập lụt?
|
- Hệ thống giám sát, mô phỏng, cảnh báo sớm ngập lụt thời gian thực;
- Bản đồ ngập thời gian thực đến từng khu phố;
- Giải pháp thoát nước thông minh;
- Bản đồ điều tiết giao thông;
- Hệ thống vận hành bơm/cống;
- Quy trình ứng xử xã hội và các giải pháp công nghệ hỗ trợ điều tiết giao thông, dân sinh khi xảy ra tình trạng ngập úng.
|
|
5
|
Cách thức nào thiết lập hành lang bay và hệ thống quản lý an toàn bay nhằm kích hoạt "Kinh tế không gian tầm thấp" cho Hải Phòng
|
Không gian tầm thấp của đô thị đang trở thành một nguồn tài nguyên mới trong phát triển kinh tế và hạ tầng dịch vụ, đặc biệt với sự phát triển của thiết bị bay không người lái (UAV), logistics hàng không đô thị và các dịch vụ bay tầm thấp. Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý không gian tầm thấp tại đô thị còn thiếu quy hoạch, thiếu hạ tầng và thiếu hệ thống quản lý bay đô thị.
|
1. Kiến trúc hạ tầng số và mạng lưới hành lang bay (UTM) cần được thiết lập ra sao để hỗ trợ các phương tiện giao thông thế hệ mới vận hành an toàn, tự động trong lòng đô thị nén?
2. Các phương tiện giao thông thế hệ mới nào cần được ra đời?
3. Nền tảng công nghệ nào cho phép tích hợp dữ liệu không gian tầm thấp vào hệ thống quản trị an ninh thông minh, cứu hộ cứu nạn và phòng cháy chữa cháy của Thành phố theo thời gian thực?
4. Mô hình quản trị và biện pháp cấp phép khai thác không gian tầm thấp cần được thể chế hóa thế nào để đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế với an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội?
|
- Hành lang bay, hệ thống quản lý bay (UTM); mạng lưới trạm sạc và bãi đáp
- Quy hoạch phân vùng chức năng không gian tầm thấp và các kịch bản khai thác kinh tế không gian tầm thấp;
- Các phương tiện bay không người lái và dịch vụ bay đô thị
- Các nền tảng số phục vụ quản lý, điều phối và cung cấp dịch vụ bay tầm thấp
- Các mô hình kinh tế mới (kiểm tra hạ tầng, logistics tầm thấp, cứu hộ cứu nạn, nông nghiệp,…)
|
|
6
|
Cách thức nào để đổi mới mô hình quản trị của Hải Phòng theo hướng phục vụ, cung cấp dịch vụ công toàn trình, cá thể hóa, tự động và hiệu quả dựa trên dữ liệu nhằm kiến tạo cho phát triển nền kinh tế
|
Hải Phòng cần thực hiện bước chuyển đổi mang tính cách mạng từ tư duy kiểm soát sang tư duy kiến tạo. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, không giấy tờ vẫn chưa đạt được hiệu quả kỳ vọng, chưa đảm bảo tính tự động hóa cao và chưa thực sự cá thể hóa theo nhu cầu của từng người dân, doanh nghiệp. Từ đó dẫn đến nguy cơ gây chậm nhịp cho các giao dịch kinh tế
|
1. Công nghệ và giải thuật AI cần được ứng dụng như thế nào để cung cấp dịch vụ công toàn trình, không giấy tờ, theo trải nghiệm người dùng được cá thể hóa, giảm thiểu tối đa sự can thiệp thủ công?
2. Mô hình Bản sao số (Digital Twin) trong quản trị hành chính cần được thiết kế ra sao để mô phỏng và dự báo chính xác các tác động kinh tế - xã hội của các chính sách mới trước khi thực thi?
3. Hệ thống nào giúp tích hợp tự động và minh bạch các phản hồi từ người dân, doanh nghiệp (qua SmartHaiPhong) vào quy trình ra quyết định của chính quyền?
|
- Dịch vụ công toàn trình, không giấy tờ, cá thể hóa và tự động hóa;
- Hệ thống hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu thời gian thực;
- Bộ chỉ số đo lường sự hài lòng và niềm tin của người dân được cập nhật, phân tích tự động từ dữ liệu tương tác thực;
|
|
7
|
Phương thức nào để đưa kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng chủ đạo và hiện thực hóa mục tiêu kinh tế số đạt tỷ trọng trên 35% GRDP vào năm 2030
|
- Kinh tế số là trụ cột quan trọng nhất của mô hình tăng trưởng mới. Tuy nhiên, dữ liệu hiện nay chưa được khai thác tương xứng, vẫn chưa được coi là nguồn tài nguyên sản xuất chính thức; thành phố cũng thiếu mô hình định danh, định giá tài sản số để khơi thông dòng vốn mới;
- Việc phát triển, thu hút các doanh nghiệp công nghệ số lớn; trung tâm R&D; trung tâm dữ liệu còn chưa tương xứng; nguồn lực về kỹ sư chuyên sâu, lao động tay nghề cao về vi mạch bán dẫn còn thiếu;
|
1. Kiến trúc công nghệ, hệ thống định danh và giải pháp pháp lý nào cần được thiết lập để xây dựng mô hình định danh, định giá và giao dịch tài sản số/tài sản mã hóa một cách an toàn và minh bạch cho thành phố?
2. Những lớp hạ tầng số và nền tảng dữ liệu lớn nào cần được ưu tiên để thúc đẩy kinh tế chia sẻ và các mô hình kinh doanh mới?
3. Phương thức số hóa toàn diện các ngành kinh tế trọng điểm như logistics, cảng biển,… cần được triển khai ra sao để tạo ra giá trị gia tăng đột phá cho GRDP?
4. Mô hình hợp tác R&D và chuyển giao công nghệ với doanh nghiệp FDI
5. Lộ trình đào tạo, thu hút nguồn nhân lực về bán dẫn, AI
|
- Hành lang pháp lý cần thiết và đột phá
- Hạ tầng dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế số
- Nền tảng chia sẻ và giao dịch dữ liệu (Sàn giao dịch dữ liệu)
- Nền tảng giao dịch, hệ thống định danh tài sản số
- Các mô hình kinh doanh mới dựa trên dữ liệu
- Các mô hình kinh tế số
- Hệ sinh thái các nền tảng số “Make in Hai Phong”
- Lộ trình làm chủ công nghệ ngành điện tử-bán dẫn
|
|
8
|
Phương thức nào giúp phát triển du lịch thông minh và kinh tế đêm
|
- Quần thể danh thắng Yên Tử - Vĩnh Nghiêm - Côn Sơn, Kiếp Bạc
- Đưa Cát Bà, Đồ Sơn cùng Hạ Long trở thành trung tâm du lịch quốc tế
- Kinh tế đêm và du lịch số vẫn chưa được khai thác đồng bộ để thu hút khách du lịch và kéo dài thời gian lưu trú
|
1. Làm thế nào để kích hoạt kinh tế đêm và du lịch thông minh bằng công nghệ (Metaverse và AR/VR, ...), nhằm phục dựng các giá trị văn hóa phi vật thể và kiến tạo không gian trải nghiệm "xuyên không", biến các di tích tĩnh thành các sản phẩm du lịch tương tác sống động?
2. Nền tảng du lịch số Thành phố cần vận hành thế nào để cá nhân hóa hành trình du khách, từ đó thiết lập các tuyến lữ hành thông minh kết nối đô thị trung tâm với hệ thống di sản vùng phụ cận vừa đảm bảo an ninh, trật tự đô thị tự động?
3. Nền tảng số nào liên kết sản phẩm du lịch - di sản văn hóa - sản phẩm OCop với tuyến hàng không, hàng hải quốc tế và liên kết với Quảng Ninh?
|
- Nền tảng du lịch số
- Hệ thống thực tế ảo
- Các khu du lịch thông minh
- Các mô hình kinh tế đêm sáng tạo
- Các dịch vụ lữ hàng và dịch vụ khác thông minh, tối ưu
|
|
9
|
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thông minh gắn với kinh tế sinh thái như thế nào?
|
Hải Phòng có diện tích nông nghiệp, vùng trồng lớn; có nhiều sản phẩm OCop chất lượng cao; nhiều vùng nông thôn đang trong quá trình chuyển đổi. Việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao kết hợp với du lịch sinh thái và kinh tế tuần hoàn có thể tạo ra giá trị gia tăng lớn và góp phần phát triển bền vững tại nhiều khu vực.
|
1. Làm thế nào để phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thông minh kết hợp với du lịch sinh thái và kinh tế tuần hoàn nhằm ra giá trị gia tăng lớn và góp phần phát triển bền vững tại nhiều khu vực phù hợp với Hải Phòng?
|
- Các vùng nông nghiệp công nghệ cao, thông minh
- Nền tảng nông nghiệp số
- Hệ sinh thái du lịch nông nghiệp
- Các mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
|