Đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

Thủ tục

Trình tự thực hiện

* Các bước thực hiện đối với cá nhân (tổ chức):

- Thành viên sáng lập chuẩn bị hồ sơ hợp lệ;

- Thành viên sáng lập hoặc người được uỷ quyền gửi hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng;

- Người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền của doanh nghiệp nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng.

* Các bước thực hiện đối với cơ quan nhà nước:

Công chứctiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, kiểm tra tên doanh nghiệp. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc tên doanh nghiệp không đúng quy định thì hướng dẫn doanh nghiệp hoàn chỉnh theo quy định; nếu hồ sơ đầy đủ và tên doanh nghiệp đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng giải quyết hồ sơ; gửi thông tin về doanh nghiệp đến Tổng Cục thuế qua Hệ thống Đăng ký kinh doanh quốc gia. Tổng Cục thuế gửi thông báo kết quả mã số doanh nghiệp đến Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng

Cách thức thực hiện

* Gửi hồ sơ: trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (trong trụ sở Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng); hoặc qua Internet; hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

* Nhận kết quả: trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (trong trụ sở Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng)

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Theo Mẫu);

- Điều lệ công ty;

- Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (Theo Mẫu);

- Giấy tờ kèm theo Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, như sau:

+ Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của thành viên là cá nhân; hoặc

+ Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập là pháp nhân.

+ Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định);

+ Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của:

· Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề; hoặc

· Giám đốc (Tổng giám đốc) và ít nhất một cán bộ chuyên môn của công ty nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc (Tổng giám đốc) và người khác phải có chứng chỉ hành nghề; hoặc

· Ít nhất một cán bộ chuyên môn của công ty nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề nhưng không yêu cầu Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân, tổ chức.                                                       

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

* Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trưởng Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng.

* Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

* Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng.

* Cơ quan phối hợp: Tổng cục thuế

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.                         

Lệ phí

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty: 200.000 đ.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

* Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư );

* Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục II-1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

* Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh (khoản 1 Điều 24 Luật Doanh nghiệp năm 2005);

* Tên của doanh nghiệp được đặt đúng quy định tại các điều 31, 32, 33 và 34 của Luật Doanh nghiệp (khoản 2 Điều 24 Luật Doanh nghiệp năm 2005);

* Doanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Doanh nghiệp (khoản 3 Điều 24 Luật Doanh nghiệp năm 2005);

* Doanh nghiệp nộp đủ lệ phí đăng ký doah nghiệp theo quy định của pháp luật (khoản 5 Điều 24 Luật Doanh nghiệp năm 2005);

* Thành viên sáng lập không là cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp (khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp năm 2005);

* Địa chỉ trụ sở chính phải bao gồm cả thôn/ấp/bản/làng nếu thuộc địa bàn của xã;

* Điều lệ công ty không được có cụm từ “dự thảo”; phải có nội dung theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp và có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên là cá nhân, của người đại diện theo uỷ quyền của thành viên là tổ chức (Điều 22 Luật Doanh nghiệp năm 2005; khoản 2 Điều 19 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP).

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

* Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

* Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010;

* Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010;

* Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư .

* Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính.

 


Thống kê truy cập
  • Đang online: 11
  • Hôm nay: 369
  • Trong tuần: 4547
  • Tất cả: 3010101