Quy hoạch chi tiết thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo tới năm 2020
 Quyết định số 2035/QĐ-UB ngày 29/8/2001 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng tới năm 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

- Căn cứ Quyết định số 04/2001/QĐ-TTg ngày 10/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020;

- Căn cứ Thông báo số 50/TB-TU ngày 06 tháng 8 năm 2001 của Ban Thường vụ Thành uỷ thông qua phương án Quy hoạch chi tiết 05 thị trấn huyện lỵ Thuỷ Nguyên, Kiến Thuỵ, Vĩnh Bảo, An Lão, Tiên Lãng, các khu đô thị mới phường Sở Dầu, đường 353 (Hải Phòng - Đồ Sơn), đường Hồ Sen Cầu Rào II và tuyến kênh An Kim Hải;

- Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 113/XD ngày 23 tháng 8 năm 2001;

- Xét Tờ trình số 355/QH ngày 21/ 8/ 2001 của Viện Quy hoạch Hải Phòng và UBND huyện Vĩnh Bảo; Đồ án Quy hoạch chi tiết Thị trấn Vĩnh Bảo do Viện Quy hoạch Hải Phòng lập.

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU I: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết thị trấn Vĩnh Bảo với nội dung sau:

1/ Tính chất, chức năng, nhiệm vụ của thị trấn:

Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá, thương nghiệp, dịch vụ của cả huyện, đồng thời là thị trấn huyện lỵ, cửa ngõ phía Tây Nam của Thành phố.

2/ Quy mô thị trấn:

- Dân số : 13.600 người.

- Diện tích : Toàn thị trấn là: 319,24 ha; Đất đô thị: 176,8 ha.

- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:

+ Đất ở : 55 m2/ người.

+ Cấp nước : 130 lít/ người/ ngày đêm.

+ Cấp điện : 230 w/ người.

3/ Phân khu chức năng:

Theo phương án chọn của Đồ án cơ cấu, cải tạo nâng cấp các công trình hiện có cho phù hợp yêu cầu sử dụng và mỹ quan đô thị.

- Khu văn hoá, thể thao, công viên cây xanh ở phía Đông Nam thị trấn.

- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp dự kiến tập trung ở phía Đông thị trấn (giữa đường 10 và sông Kinh Dương) với quy mô 20,4 ha. Việc bố trí các cơ sở sản xuất phải phù hợp với nhu cầu địa phương tránh ô nhiễm môi trường.

4/ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

- Giao thông:

+ Đường đối ngoại: Đường 10.

+ Đường phố chính tỉnh lộ 17.

+ Các tuyến đường nội thị khác theo quy định như đô thị loại 5.

- Cấp nước: Trước mắt dùng hệ thống giếng khoan, lâu dài xây dựng một nhà máy nước nhỏ với công suất 5.000 m3/ ngày đêm (nguồn nước lấy từ sông Chanh).

- Thoát nước: Hệ thống cống kín kết hợp với mương hở, hướng thoát nước mưa và nước bẩn ra sông Kinh Dương sau khi đã qua trạm xử lý đặt cuối khu công nghiệp.

5/ Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (theo đơn giá hiện hành):

Tổng số: 184,931 Tỷ đồng

Trong đó:

- Giao thông : 67,645 Tỷ đồng

- Cấp nước : 12,500 Tỷ đồng

- Thoát nước mưa: 12,540 Tỷ đồng

- Cấp điện: 13,570 Tỷ đồng

- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: 10,500 Tỷ đồng

- Công văn cây xanh: 5,000 Tỷ đồng

- San nền + dự phòng: 52,676 Tỷ đồng

- Kiến thiết cơ bản khác: 10,500 Tỷ đồng

ĐIỀU II:

- Uỷ ban Nhân dân huyện Vĩnh Bảo có trách nhiệm thực hiện các nội dung đã ghi trong Điều I, căn cứ vào quy hoạch được duyệt tiến hành lập kế hoạch quản lý quy hoạch và triển khai thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo đúng quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.

- Sở Xây dựng kết hợp với Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo tổ chức công bố công khai quy hoạch được duyệt.

- Trong quá trình thực hiện nếu cần phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố để điều chỉnh bổ sung kịp thời.

ĐIỀU III:

Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính vật giá, Địa chính, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Quy hoạch, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo và Thủ trưởng các ngành, cấp có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.


Thống kê truy cập
  • Đang online: 24
  • Hôm nay: 559
  • Trong tuần: 4663
  • Tất cả: 3199518