Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới đường 353 thành phố Hải Phòng đến năm 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

- Căn cứ Quyết định số 04/2001/QĐ-TTg ngày 10/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020;

- Căn cứ Công văn số 1905/BXD-KTQH ngày 11/11/2003 của Bộ Xây dựng về việc thỏa thuận quy hoạch chi tiết khu đô thị mới đường 353 Thành phố Hải Phòng;

- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy Hải Phòng tại Thông báo số 217/TB-TU ngày 05/12/2003 về nội dung quy hoạch chi tiết khu đô thị mới đường 353 (Cầu Rào - Đồ Sơn);

- Sau khi có ý kiến nhất trí của các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

- Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 01/SXD ngày 02/01/2004 và đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố;

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết khu đô thị mới đường 353 Thành phố Hải Phòng đến năm 2020, với những nội dung sau:

I. Phạm vi và qui mô nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu dọc theo trục đường 353 có chiều dài 14,15 km thuộc địa bàn hành chính của các xã Hải Thành, Tân Thành, Anh Dũng, Hưng Đạo, Đa Phúc, Hòa Nghĩa, Đông Phương và Hợp Đức thuộc huyện Kiến Thụy, phường Ngọc Xuyên và xã Bằng La thuộc thị xã Đồ Sơn, phường Đồng Hòa quận Kiến An.

Quy mô nghiên cứu: 4.577,82 ha.

II. Mục tiêu, tính chất:

1/ Mục tiêu qui hoạch:

- Làm cụ thể hóa và làm chính xác các quy định của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Làm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng theo qui hoạch.

- Thỏa mãn mục tiêu từng bước giảm mật độ dân cư đông đúc trong vùng đô thị cũ và tăng cường tiện nghi đô thị cho người dân Thành phố với các khu cây xanh, thể dục thể thao vui chơi giải trí, tiện nghi công cộng, nghỉ ngơi cuối tuần.

2/ Tính chất đô thị:

- Khu ở đô thị kết hợp với nhà vườn.

- Khu vui chơi giải trí thể dục thể thao gắn với dịch vụ du lịch và là khu nghỉ cuối tuần.

- Khu công nghiệp sạch.

III. Nội dung quy hoạch sử dụng đất:

- Hệ thống trung tâm khu đô thị mới đường 353 qui mô 320 ha, trong đó:

+ Trung tâm toàn vùng đô thị mới đường 353 : 120 ha

+ Trung tâm các khu đô thị : 150 ha

+ Trung tâm các đơn vị ở : 50 ha

- Hệ thống công viên cây xanh có qui mô : 1.363,24 ha bao gồm:

+ Cấp thành phố : 1.058,00 ha

+ Cây xanh cấp khu đô thị, khu ở, đơn vị ở : 305,24 ha

- Hệ thống các khu sản xuất : 300,00ha

- Các khu ở đô thị: 19 đơn vị ở (đất dân dụng đô thị) : 2.366,00 ha

IV- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

1/ Cốt nền xây dựng:

- Cốt nền xây dựng: + 4,2m - 4,5 m (cao độ Hải Phòng).

2/ Quy hoạch giao thông:

a) Giao thông đối ngoại:

Hệ thống giao thông đối ngoại khu đô thị mới 353 gồm 3 loại hình:

i Giao thông đường sắt:

- Tuyến đường sắt chuyên dùng phục vụ du lịch từ Ga lập tàu Cam Lộ tới khu du lịch Đồ Sơn kết thúc bằng ga cụt Hợp Đức. Qua khu đô thị 353 với chiều dài L=11,5Km đường sắt đơn khổ 1,0m. Hướng tuyến chạy song song với trục dọc phía Tây khu đô thị nằm trong mặt cắt lộ giới B=120,0m.

- Một nhánh rẽ (tại vị trí giao cắt trục dọc phía Tây và trục đường 355) chạy song song đường 355 đi cảng Đình Vũ.

i Giao thông đường sông:

Hệ thống cảng sông tại xã Tân Thành mang tính chất cảng nội địa và du lịch.

i Giao thông đường bộ:

- Hệ thống đường vành đai cao tốc dài 3,0km (từ nút giao giữa đường 355 cũ với trục dọc phía Tây có mặt cắt lộ giới B=120,0m):

+ Đường cao tốc chạy trên cao B= 28,0m

+ 2 Đường xe chạy trong khu đô thị B= 30,0m (hai bên đường cao tốc).

+ Giải phân cách : 4,0m

+ Hè hai bên : 10,0m

+ Giải cây xanh và đường sắt phía Bắc : 24,0m

+ Giả cây xanh phía Nam : 24,0m

- Hai cầu lớn Hải Thành và Tân Thành qua Sông Lạch Tray về phía Đông.

- Tuyến đường vành đai liên huyện có chiều dài 3,1km từ Kiến Thụy qua cầu Tân Thành (dự kiến): Mặt cắt lộ giới B= 50,5m

+ Đường vành đai liên huyện qua khu đô thị (chạy trên cao): 15,0m.

+ Đường xe chạy trong khu đô thị : 15,0m

+ Đường xe thô sơ : 6,0m

+ Giải phân cách : 4,0m

+ Hè hai bên và cây xanh : 12,5m

Giao thông trong khu đô thị:

*Hệ thống đường liên khu vực bao gồm:

+ Các trục dọc:

- Hai trục chính theo hướng Bắc Nam được giới hạn bởi bờ Nam Sông Lạch Tray đến phường Ngọc Xuyên với chiều dài 13,15 km mỗi trục, mặt cắt lộ giới B= 43,0m:

- Tuyến đê bao ven biển phía Đông có chiều dài L= 13,970km. Mặt cắt lộ giới B = 34m

- Tuyến phía Tây có mặt cắt lộ giới B= 120,0m.

Đoạn 1 có chiều dài L= 3,122km

Đoạn 2 có chiều dài L= 11,522km

+ Trục ngang:

- Trục ngang Đông - Tây (từ Cầu Rào II đến trục dọc phía Tây) có chiều dài L= 2,5km. Mặt cắt lộ giới B= 35m.

- Trục ngang 2 (trục Đông Tây đi Hòa Nghĩa) có chiều dài L= 3,0km.

- Trục ngang 3 (trục Đông Tây đi Hợp Đức) có chiều dài L= 1,85km.

Có mặt cắt lộ giới B= 50,5m.

* Hệ thống đường khu vực:

Phân thành các ô phố trong từng khu ở với chiều dài L= 135km gồm 2 loại: - Đường có mặt cắt lộ giới B= 35,0

- Đường có mặt cắt lộ giới B= 25,0m

* Hệ thống các nút giao thông:

- Nút giao thông tập thể:

+ Giao cắt giữa đường cao tốc 355 với đường trục dọc phía Tây.

+ Giao cắt giữa đường liên huyện đường 402 với trục dọc phía Tây.

- Hai nút giao ngã năm tại xã Anh Dũng và nút giao giữa đường 355 với đường 353.

- Một nút giao ngã 6 (giữa đường 14 cũ với trục dọc số 2).

Với tổng diện tích các nút giao thông trong khu đô thị là S= 28,0ha

* Hệ thống giao thông tĩnh:

- Bến xe buýt gồm hai bến:

+ Vị trí tại nút giao giữa Cầu Rào 2 với đường 353.

+ Bến xe tại trung tâm thị xã Đồ Sơn.

- 12 bãi đỗ xe tại các khu công nghiệp, khu công cộng và khu dân cư.

- Các trạm dừng xe bố trí tại làn ngoài cùng của các trục dọc.

Hệ thống giao thông tĩnh chiếm S= 3ha.

* Hệ thống đê biển:

- Cơ bản giữ nguyên vị trí tuyến đê, có điều chỉnh cục bộ đoạn từ trạm bơm tiếp nước Hải An đến cống C2 (thuộc xã Hải Thành).

- Cao trình và kết cấu đê được bồi trúc và cứng hóa.

3/ Thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải đi riêng.

- Thoát nước mưa thông qua hệ thống cống, hồ điều hòa và cống ngăn triều ra sông Lạch Tray và sông Họng.

4/ Cấp nước:

- Nguồn nước: Nhà máy nước Hòa Bình (Cạnh sông Đa Độ).

- Cấp nước cứu hỏa: Trên mạng vòng bố trí các họng cứu hỏa theo yêu cầu phòng cháy chữa cháy.

5/ Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

a) Thoát nước bẩn:

- Nước thải công nghiệp mang tính độc hại được xử lý trong các khu Công nghiệp trước khi xả vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực.

- Nước thải sinh hoạt thu gom vào hệ thống cống riêng và đưa về khu xử lý tập trung.

b) Rác thải và vệ sinh môi trường:

- Mỗi đơn vị ở tổ chức thu gom rác. Không duy trì các điểm đổ rác trung gian gây mất về sinh và ô nhiễm môi trường. Mỗi khu vực bố trí một trạm trung chuyển rác với quy mô hiện đại và đảm bảo vệ sinh.

- Bố trí các thùng rác ở nơi công cộng, khu tập thể và ở những trục phố chính.

6/ Quy hoạch cấp điện:

Nguồn được lấy từ trạm 220/22KV Phấn Dũng và 110/22KV Đồ Sơn bằng đường cáp ngầm XPLE 3 x 240 đi trong hào kỹ thuật chung nối 13 trạm cắt chính được bố trí trong khu vực. Trạm phụ tải được cấp nguồn thông qua trạm cắt khu vực bằng đường cáp ngầm XPLE 3 x 150 chạy trên vỉa hè trong hào cáp theo sơ đồ mạch hình tia hoặc hình nhánh.

7/ Thông tin liên lạc:

- Xây dựng các trung tâm bưu điện (diện tích 1.000m2) tại trung tâm của 04 khu vực.

- Mạng viễn thông được xây dựng đến từng đơn vị ở.

Điều II

- Giao cho Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy và Ủy ban nhân dân thị xã Đồ Sơn, chính quyền địa phương, các cơ quan liên quan công bố công khai quy hoạch chi tiết khu đô thị mới đường 353, tiến hành cắm mốc chỉ giới chính thức và hướng dẫn thực hiện quy hoạch này.

- Đồ án quy hoạch chi tiết này là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng và quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn.

- Khi có yêu cầu điều chỉnh quy hoạch Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy, Ủy ban nhân dân thị xã Đồ Sơn và Sở Xây dựng phải có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết theo quy định.

Điều III

Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường, Giao thông Công chính, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học Công nghệ, Chủ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Đồ Sơn, Viện trưởng Viện quy hoạch và Thủ trưởng các ngành, cấp có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.


Thống kê truy cập
  • Đang online: 19
  • Hôm nay: 290
  • Trong tuần: 6011
  • Tất cả: 3049567