Quy hoạch Quận Ngô Quyền
Quyết định số1899/QĐ-UB ngày 22/8/2002 về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

 

        - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

- Căncứ Quyết định số 04/2001/QĐ-TTg ngày 10/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việcđiều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020;

- Căn cứ Công văn số 03/BXD-KTQH ngày 09/04/2002của Bộ Xây dựng về việc thỏa thuận quy hoạch chi tiết quận Ngô Quyền và quậnKiến An

- Căn cứ Thông báo số 110/TB-TU ngày 21/06/2002của Ban Thường vụ Thành ủy về các quy hoạch chi tiết thị quận Ngô Quyền và quậnKiến An;

- Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số181/XD ngày 14/08/2002; đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền và Viện Quyhoạch tại Tờ trình số 495/QH ngày 11/07/2002; Biên bản hội nghị Hội đồng Kiếntrúc - Quy hoạch thành phố ngày 25/01/2002 và Biên bản hội nghị thẩm định đánhgiá dự án của Hội đồng Phối hợp quản lý đô thị thành phố ngày 31/01/2002;

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiếtquận Ngô Quyền, với những nội dung chủ yếu sau đây:

I/ Phạm vi nghiên cứu:

Toàn bộ ranh giới địa bàn quận Ngô Quyền:

- Phía Bắc tiếp giáp sông cửa Cấm.

- Phía Đông tiếp giáp với các xã Đông Hải, Đằng Lâm, Đằng Hải - huyệnAn Hải.

- Phía Nam tiếp giáp với sông Lạch Tray.

- Phía Tây giáp với quận Hồng Bàng, quận Lê Chân và xã Dư Hàng Kênh -huyện An Hải.

II/ Mục tiêu:

1. Làm cụ thể hóa và chính xác những quy định của đồ án điều chỉnh quyhoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 đã được Thủ tướng chínhphủ phê duyệt.

2. Xác lập bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai tỷ lệ 1/2000 làmcơ sở cho công tác quản lý và xây dựng theo quy hoạch.

3. Làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn quận Ngô Quyền.

4. Đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng củaquận Ngô Quyền và thành phố Hải Phòng.

III/ Tính chất:

- Là khu cảng, công nghiệp, kho bãi ven sông Cấm.

- Là đầu mối giao thông đường sắt, đường bộ và đường thủy.

- Là Trung tâm hành chính chính trị của thành phố trong những năm trướcmắt, Trung tâm Thương mại, Du lịch và Dịch vụ, Văn hóa thể dục thể thao củathành phố và của quận.

- Là khu ở đô thị.

- Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.

IV/ Quy mô:

1/ Quy mô dân số.

- Hiện trạng                                                       :173.892 người.

- Dự kiến đến năm 2020                         :187.000 người.

2/ Quy mô đất đai.

   - Diện tích đất tự nhiên hiệntrạng                       : 1241,01 ha.

   - Diện tích đất đến năm 2020                  : 1241,01 ha.

Trong đó:            - Đất dândụng hiện trạng   : 783,285 ha = 63,12%.

                           - Đấtdân dụng dự kiến đến năm 2020: 843,809 ha = 67,99%.

V/ Nội dung quy hoạch:

1/ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

Vùng 1:

               - Đất đô thị                                                        :41,3 m2/người

               - Đất dân dụng                                      : 27,5 m2/người

               - Đất cây xanh                                       : 5 - 6 m2/người

               - Đất công cộng                                                :4 - 5 m2/người

               - Đất giao thông                                                :10 - 20 m2/người

               - Nước sinh hoạt                                               :180 l/người - ngày đêm

               - Nước dùng chocông nghiệp               : 50m3/ha

               - Rải thác sinhhoạt                                            :1,2 Kg/người - ngày đêm

               - Điện sinh hoạt                                     : 670KW/người

               - Điện công cộng                                               :220 - 230/người

               - Điện Công nghiệp                                            :300 KW/ha

Vùng II:

               - Đất đô thị                                                        :95 m2/người

               - Đất dân dụng                                      : 65 m2/người

               - Đất cây xanh                                       : 10 - 12m2/người

               - Đất công cộng                                                :4 - 5 m2/người

               - Đất giao thông                                                :10 - 20 m2/người

               - Nước dùng  cho sinh hoạt                   :180 l/người - ngày đêm

               - Nước dùng chocông nghiệp               : 50m3/ha

               - Rải thác sinhhoạt                                            :1,2 Kg/người - ngày đêm

               - Điện sinh hoạt                                     : 670KW/người

               - Điện công cộng                                               :220 - 230/người

               - Điện Công nghiệp                                            :300 KW/ha

2/ Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất.

* Cơ cấu quy hoạch quận Ngô Quyền chia làm 02 vùng:

Vùng I: Gồm 9 phường(Cầu Đất, Đổng Quốc Bình, Lê Lợi, Gia Viên, Lương Khánh Thiện, Lạc Viên, CầuTre, Lạch Tray, Máy Tơ).

- Dân số: + Dân số hiện trạng                               : 98.535 người.

                           + Quymô dân số đến năm 2020   : 99.500 người.

- Đất đai: + Đất dân dụng hiệntrạng                      : 265,705 ha.

                           + Quymô đất dân dụng đến năm 2020: 273,465 ha (dự kiến lấy theo chỉ tiêu diện tíchđất dân dụng là: 27,5m2/người).

Vùng II: Gồm 5 phường (Vạn Mỹ, Cát Bi, Đằng Giang, Đông Khê, Máy Chai).

               -Dân số:          + Dân số hiện trạng                               : 75.357 người.

                                       +Quy mô dân số đến năm 2020            :87.500 người.

               -Đất đa            + Đất dân dụng hiệntrạng                     : 517,58 ha.

                                       +Quy mô đất dân dụng đến năm 2020: 570,344 ha (dự kiến lấy theo chỉ tiêu diệntích đất dân dụng là: 65m2/người).

Đất ngoài khu dân dụng.

* Đất côngnghiệp: 118 ha (chủ yếu tập chung ven sông Cấm).

Trong đó: Vùng I là 55 ha, vùng II là 63 ha.

* Đất anninh quốc phòng                          :17,48ha.

* Đất câyxanh cách ly                              :29 ha.

* Đất di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo        : 4,75 ha.

Trung tâm hành chính chính trị quận tương lai dự kiến đặt tại khu đôthị mới Ngã 5 - Sân bay Cát Bi.

3/ Định hướng quy hoạchkhông gian kiến trúc cảnh quan:

a. Tổ chức không gianquy hoạch - kiến trúc cảnh quan.

1. Nhà ở:

- Đối với khu ở đô thị cũ cải tạo chỉnh trang nâng tầng cao trung bìnhđể giảm diện tích xây dựng, tăng thêm diện tích cây xanh.

- Khu xây dựng mới bố trí kết hợp nhiều dạng như biệt thự đơn lập, songlập, nhà chugn cư cao tầng từ 5 - 9 tầng, 9 - 15 tầng và cao hơn 20 tầng, chủyếu bố trí dọc trục Ngã 5 - Sân bay Cát Bi.

a2.Các công trình kiến trúc:

- Trụ sở cơ quan hành chính, văn phòng đại diện, bến xe, nhà ga... Nênhợp khối thoáng rộng có cây xanh hài hòa với không gian đường phố...

- Các công trình dịch vụ công cộng, Thương mại, Văn hóa, Thể thao...Xây dựng quy mô lớn tạo điểm nhấn cho quần thể, tăng tỷ lệ đất cho giao thôngtĩnh.

- Giải pháp kiến trúc cho các nút giao thông, giải cây xanh cách ly,bảo đảm các điểm nhìn, bề nhìn trên tuyết phố Trung tâm.

a3. Địnhhướng không gian kiến trúc, cảnh quan dọc trục đường Cầu Đất - Lạch Tray.

- Đoạn đường từ Ngã 4 Cầu Đất - Nguyễn Đức Cảnh đến ngã 4 Thành đội, ổnđịnh chức năng sử dụng các công trình chỉnh trang kiến trúc, nâng cấp hệ thốnghạ tầng kỹ thuật, các công trình văn hóa phúc lợi công cộng và tiện ích côngcộng. Nhà ở xây dựng theo kiểu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng Thương mại(không thực hiện dự án Cầu Đất 2).

- Đoạn từ Ngã 4 Thành đội đén Ngã 4 quán Bà Mau: Là Trung tâm văn hóathể thao dịch vụ công cộng, công sở và nhà ở cao tầng kết hợp với dịch vụ côngcộng.

- Đoạn từ Ngã 4 quán Bà Mau đến ngã 4 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm: chủ yếulà nhà chung cư cao tầng kiêm dịch vụ công cộng. Hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹthuật đô thị, cây xanh.

- Đoạn từ Ngã 4 Nguyễn Bỉnh Khiêm đến Cầu Rào: Cải tạo kiến trúc nhà ởchung cư, nhà dân và các công trình trường học, công sở, khách sạn. Tại nút CầuRào tạo nên điểm nhấn kiến trúc đô thị bằng các công trình cao tầng.

a4. Địnhhướng không gian kiến trúc, cảnh quan dọc trục đường Ngã 5 - Sân bay Cát Bi:

Trung tâm hành chính chính trị của quận, gồm các công tình Trụ sở, Ngânhàng, văn phòng đại diện hình thành quần thể kiến trúc cao tầng các công trìnhtiện ích công cộng tại Ngã 4 với Quốc lộ 5 bao gồm các Khách sạn, Siêu thị,Trung tâm Thương mại, Nhà hàng... Có tầng cao từ 15 - 20 tầng trở lên. Chiềucao các công trình kiến trúc thấp dần về phía Trung tâm các đơn vị ở vùng ĐôngKhê, Đông Hải, Vạn Mỹ. Ngoài các điểm nhấn kể trên, dọc trục tuyến còn bố tríxen kẽ nhà văn phòng với nhà ở chung cư cao tầng, biệt thự và các căn hộ hợpkhối.

Tại các nút giao thông có bố trí một vài công trình cao tầng (dạng nhàpháp), nhằm tạo điểm nhấn không gian kiến trúc.

4/ Quy hoạch hệ thống hạtầng kỹ thuật:

a/ San nền:

- Khu đô thị cũ: giữ nguyên cao độ: + 4,0 - 4,2m.

- Khu đô thị mới phát triển mở rộng: + 4,0 - 4,5m.

- Khu công nghiệp > 4,2m; khu vực tiếp giáp sông không có đê bảo vệcao độ nền 5,00m.

b/ Quy hoạch hệ thốngthoát nước mưa.

* Định hướng thoát nước mưa.

- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải toàn thành phố sẽ được táchriêng.

* Mô hình thoát nước mưa.

Được chia thành 2 mô hình thoát nước:

- Thoát trực tiếp: khu đô thị cũ.

- Thoát gián tiếp: khu đô thị mới phát triển.

c/ Quy hoạch giao thông: Đến năm2020, mật độ giao thông đạt 5 Km/ km2 chiếm 25% đất toàn quận.

Trong đó:            - Giao thôngđộng 20%

                           - Giaothông tĩnh 5%

* Giao thông đối ngoại: Qua địa bàn quận có 3loại hình: đường sắt, đường thủy, đường bộ (Quốc lộ 5).

* Giao thông đô thị:

Mạng lưới đường đối nội phân làm 3 loại:

- Đường cấp I                  :Đường phố chính (54 - 60m) 6 - 8 làn xe

- Đường cấp II                 :Đường phố chính (50,5m) 4 - 6 làn xe

- Đường cấp III     : Đường khuvực 20 -30m

d/ Thoát nước bẩn và vệsinh môi trường:

* Thoát nước bẩn:

- Nước thải các khu vực đô thị cũ được thu gom vào hệ thống cống riêngvà đưa về trạm xử lý tại khu vực Vĩnh Niệm.

- Các khu vực phát triển mới nước thải thu về xử lý dự kiến đặt ở khuvực Đông Nam (gần cống Nam Đông).

* Vệ sinh môi trường.

- Rác thải được thu gom đưa về bãi chônlấp Tràng Cát.

- Nghĩa trang: Tiến tới xóa bỏ nghĩa trang riêng lẻ, tập chung vàonghĩa trang thành phố.

e/ Quy hoạch hệ thốngcấp nước:

- Nguồn nước                              :Nhà máy nước An Dương.

- Mạng lưới đường ống    : Mạngvòng khép kín theo dự án 1A.

g/ Quy hoạch hệ thốngcấp điện:

- Nguồn điện        : Từ 2 trạmCửa Cấm và Lạch Tray.

- Lưới điện           : Lưới 110KV và hạ thế 22 KV đi ngầm.

h/ Quy hoạch hệ thốngthông tin liên lạc:

Đến năm 2020 đạt 22 - 25 máy /100 dân

* Môi trường đô thị.

- Quá trình thực hiện xây dựng theo quy hoạch và quản lý đô thị, Ủy bannhân dân quận Ngô Quyền phải hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện giảm thiểu ônhiễm môi trường theo Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ vềhướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.

- Cải tạo mương Đông Khê và mương An Kim Hải.

ĐiềuII: Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch:

- Giao UBND quận Ngô Quyền quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng theoquy hoạch được duyệt.

- Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền có trách nhiệm phối hợp với Sở Xâydựng, Viện Quy hoạch công bố, công khai quy hoạch được duyệt, tổ chức cắm mốcchỉ giới các đường trục chính để các tổ chức và công dân tham gia quản lý, đầutư xây dựng theo quy hoạch.

ĐiềuIII:

Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thànhphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kếhoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Giao thông Công chính, Địa chính - Nhàđất, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự Thành phố và Thủ trưởng các ngành có liênquan căn cứ Quyết định thi hành.

        Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
1 2 3 4 5 


Thống kê truy cập
  • Đang online: 8
  • Hôm nay: 200
  • Trong tuần: 4596
  • Tất cả: 3176696