Quy hoạch Quận Đồ Sơn
Quyết định số705/QĐ-UB ngày 03/4/2002 về việc phê duyệt quy hoạch chung thị xã Đồ Sơn, thànhphố Hải Phòng đến năm 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Căncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

- Căncứ Quyết định số 04/2001/QĐ-TTg ngày 10/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020;

- Căncứ Thông báo số 87 /TB-TU ngày 25/01/2002 của Ban Thường vụ Thành ủy về các quyhoạch chung, chi tiết thị xã Đồ Sơn, huyện Cát Hải và thị trấn Cát Bà;

- Căncứ ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng tại văn bản số 2272 /BXD-KTQH ngày19/12/2001 và của Tổng cục Du lịch tại văn bản số 1209 /TCDL-KHĐT ngày13/12/2001;

- Xét đề nghị của Sở Xâydựng tại Tờ trình số 42 /SXD ngày 28/3/2002;

- Xét Tờ trình số 139/TT-QH ngày 27/02/2002 của Uỷ ban nhân dân thị xã Đồ Sơn và Viện Quy hoạch vềđồ án quy hoạch chi tiết thị xã Đồ Sơn do Viện Quy hoạch Hải Phòng lập;

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị xã Đồ Sơn, với nội dungsau:

1- Tính chất, chức năng, nhiệm vụ:

- Là đô thị vệ tinh củađô thị trung tâm Hải Phòng.

- Là trung tâm dịch vụ,du lịch, nghỉ mát của trong nước và quốc tế.

- Đánh bắt cá biển, nuôitrồng thủy hải sản, làm muối.

- Là vị trí chiến lượcvề an ninh quốc phòng.

2- Quy mô của thị xã Đồ Sơn:

2.1- Dân số:

+ Hiệntại:                                                                              30.045người.

+ Dựkiến đến năm 2005:                                                       40.400người.

+ Dựkiến đến năm 2010:                                                       50.000người.

+ Dựkiến đến năm 2020:                                                       70.000người.

2.2- Đất đai:

+ Diệntích tự nhiên:                                                                 3.094,91ha.

Trongđó:

+ Vùngđất thị xã:                                                            1.836,73ha.

+ Đấtdu lịch nghỉ mát:                                                     1.258,18ha.

2.3- Các chỉ tiêusử dụng đất:

a- Đất xây dựng đô thị:

- Đợtđầu:                                                                                       100m2/người.

- Giaiđoạn 2010 - 2020:                                                                   120m2/người.

b- Đất dân dụng (đất khuở):

- Đợtđầu:                                                                                         50m2/người.

- Giaiđoạn 2010 - 2020:                                                                    55m2/người.

3- Định hướng phát triển và phân khu chức năng:

3.1- Định hướngphát triển:

- Hoàn thiện các khu dulịch hiện có (khu I, II, III), bổ sung các chức năng vui chơi, giải trí, phụcvụ du lịch nghỉ mát, từng bước đưa du lịch Đồ Sơn thành vùng du lịch nghỉ mátsinh thái, có cảnh quan đẹp, hiện đại.

- Gắn kết hài hòa giữavùng du lịch mới với khu trung tâm thị xã và vùng Bàng La bằng các trung tâmcông cộng, vui chơi thể dục thể thao.

- Các công trình phải cókiến trúc đẹp, hiện đại nhưng không được phá vỡ cảnh quan thiên nhiên.

3.2- Phân khu chứcnăng đô thị:

a- Vùng du lịch nghỉmát: Gồm các khu: I, II, III và đảo Hòn Dáu.

b- Vùng dân cư thị xã:Gồm dân cư các phường: Ngọc Hải, Ngọc Xuyên, Vạn Sơn, Vạn Hương và xã Bàng La.

c- Vùng trung tâm hànhchính, chính trị và tiện ích công cộng nằm chủ yếu ở các phường: Ngọc Xuyên,Ngọc Hải và một phần phường Vạn Sơn.

d- Vùng cây xanh mặtnước, vui chơi giải trí, thể dục thể thao bố trí tại các sườnđồi, bãi triều, xen kẽ trong khu ở, khu du lịch.

e- Các công trình đầumối kỹ thuật:

- Sân bay trực thăng: Ởkhu III.

- Bến tàu du lịch: BếnNghiêng ở khu II.

- Bến cá, dịch vụ nghềbiển: Bến Săm ở khu I.

g- Đất tôn giáo: Giữnguyên hiện trạng, tôn tạo và bảo vệ di tích lịch sử.

h- Đất quân sự: Giữnguyên hiện trạng diện tích quân sự đang quản lý. Trong quá trình phát triển dulịch, kinh tế cần thiết sử dụng đất quân sự sẽ có sự thỏa thuận sau.

i- Đất sản xuất: 1.147,0ha (gồm đất làm muối, đất lúa màu, đất nuôi trồng thủy hải sản, đất bãi).

Trong đó:

+ Đất làmmuối:                                                                           186,75ha.

+ Đấtlúa màu:                                                                             129,75ha.

+ Đấtnuôi trồng thủy sản:                                                             77,50ha.

Cần có kế hoạch cải tạo775,5 ha đất bãi bùn xấu, đất hoang hóa để đưa vào sản xuất, kinh doanh.

3.3- Định hướngphát triển hạ tầng kỹ thuật:

3.3.1- Giao thông:

+ Đường phố chính vàokhu du lịch (đường 353): Mặt cắt B = 43 m và 34 m.

+ Đường từ khu du lịchra khu II đi sau núi ra Đồng Nẻo: Mặt cắt B = 20 - 25 m.

+ Đường nội bộ khu vựcthị xã: Mặt cắt B = 17,5 - 30 m.

+ Đường trong khu dulịch và khu nhà ở: Mặt cắt B = 13,5 - 17,5 m.

3.3.2- Chuẩn bị kỹ thuậtđất đai:

+ Cao độ nền đô thịtrung bình từ +4,5 - 5 m.

+ Thoát nước mặt đổ rabiển qua hệ thống cống và mương dẫn.

3.3.3- Cấp nước:

+ Hiện tại nguồn nướclấy từ trạm tăng áp xóm Chẽ (công suất 11.000 m3/ngày đêm).

+ Tương lai đến năm2010, nguồn nước cung cấp cho Đồ Sơn lấy thêm từ Nhà máy nước Phấn Dũng.

+ Tiêu chuẩn dùng nước:

- Vùng thị xã 150 - 180lít/người/ngày đêm.

- Vùng du lịch 180 - 250lít/người/ngày đêm.

+ Tổng dung lượng cấpnước: 28.724 m3/ngày đêm.

3.3.4- Cấp điện:

+ Xây dựng 01 trạm biếnáp 110/220 KV - 2 x 40 KVA.

+ 172 trạm biến áp22/0,4 KV - công suất 01 trạm là 400 KVA.

+ 20 km đường dây 110 KVmạch đôi 185.

+ 15 km đường dây 22 KVmạch đơn 120.

+ 27 km đường dây 22 KVmạch đơn 120.

+ Tiêu chuẩn dùng điện:

- Dân dụng + du lịch:670 W/người/ngày đêm.

- Dịch vụ công cộng: 270W/người/ngày đêm.

- Công nghiệp: 300KW/ha.

+ Tổng dung lượng điệnsinh hoạt và công nghiệp cho toàn vùng: 61.680 KW.

3.3.5- Thoát nước bẩn vàvệ sinh môi trường:

Hệ thống thoát nước mưavà nước bẩn đi riêng.

a- Thoát nước mưa:

+ Khu vực thị xã: Cốngthoát nước f800, f1000, f1200 dọc theo trục đường chính thoát ra cống Họng và biển phíaBắc.

+ Khu du lịch: Hệ thốngrãnh hở ven đồi thoát nước ra biển.

b- Thoát nước bẩn:

+ Khu vực thị xã: Cốngthoát nước f800, f1000dọc theo trục đường chảy về trạm xử lý đặt gần cống Họng và thoát ra biển.

+ Khu du lịch: Nước đượcthu vào hệ thống cống f600, f400, f200 về01 trạm xử lý đặt ở khu vực Vạn Bún và 01 trạm xử lý đặt ở Vạn Hương đảm bảotiêu chuẩn cho phép rồi chảy ra biển.

Các nhà trên sườn đồi cóđộ dốc <25% phải có hệ thống xử lý cục bộ trước khi thoát ra biển.

c- Vệ sinh môi trường:

+ Tiêu chuẩn rác: 0,8 -1,0 kg/người/ngày đêm.

+ Bãi rác: Trước mắt đặttại khu vực cống Họng, ngoài năm 2005 sẽ di chuyển về cuối xã Bàng La.

+ Nghĩa trang: Trước mắttại khu nghĩa trang thị xã hiện nay (giáp đường 353), ngoài năm 2005 sẽ dichuyển về khu vực xã Bàng La (gần đường liên xã hiện có).

3.3.6- Thông tin bưuđiện:

a- Về viễn thông: Thỏamãn dịch vụ lắp đặt fax, truyền dẫn số liệu, thông tin di động, chuyển phátnhanh bưu chính.

b- Đặt 01 trung tâm bưuđiện, đấu nối với trung tâm thành phố bằng sợi cáp quang dài 20 km. Phấn đấuchỉ tiêu điện thoại 15 - 20 máy/100 dân năm 2010 và 20 - 25 máy/100 dân năm2020.

Điều II:

- Uỷ ban nhân dân thị xãĐồ Sơn có trách nhiệm thực hiện các nội dung ghi trong điều I. Căn cứ quy hoạchđược duyệt, lập kế hoạch quản lý quy hoạch và triển khai lập quy hoạch chi tiếtcác khu chức năng theo quy định hiện hành về quy hoạch xây dựng.

- Viện Quy hoạch cótrách nhiệm xây dựng điều lệ quản lý quy hoạch, hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch chitiết thị xã Đồ Sơn và trình duyệt theo quy định.

- Giao Sở Xây dựng phốihợp với Uỷ ban nhân dân thị xã Đồ Sơn tổ chức công bố quy hoạch được duyệt, cắmmốc chỉ giới để quản lý theo quy hoạch được duyệt.

- Trong quá trình thựchiện nếu cần phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đã duyệt, Uỷ ban nhân dân thịxã Đồ Sơn có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh,bổ sung kịp thời.

Điều III:

Các ông, bà: Chánh Vănphòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Xâydựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Giao thông công chính, Địa chính- Nhà đất, Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Du lịch, Viện trưởng Viện Quyhoạch, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Đồ Sơn và Thủ trưởng các ngành, cấp cóliên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngàyký./.
1 2 3 4 5 


Thống kê truy cập
  • Đang online: 12
  • Hôm nay: 235
  • Trong tuần: 4631
  • Tất cả: 3176731